Diễn Đàn Đại Học - DH2

Go Back   Diễn Đàn Đại Học - DH2 TÀI NGUYÊN DẠY & HỌC Giáo trình & tài liệu Giáo trình điện tử Hóa học Giáo án hoá học 11
Ký danh
Mật mã

Hóa học Giáo trình chuyên ngành Hóa học

Trả lời

  Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 13-06-2008, 10:45 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default Giáo án hoá học 11

Ngày soạn : ......./...../..........
Đ6: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
TÍNH AXIT - BAZƠ PHẢN ỨNG TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch các chất điện li
2. Về kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lượng nhỏ hoá chất
II. Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho thực hành :
1. Dụng cụ thí nghiệm:
- Đĩa thuỷ tinh
- ống hút nhỏ giọt
- Bộ giá thí nghiệm đơn giản
- ống nghiệm
- Thìa xúc các hoá chất bằng thuỷ tinh
2. Hoá chất: Chứa trong lọ thuỷ tinh, nút thuỷ tinh kèm ống hút nhỏ giọt
- Dung dịch HCl 0,1M - Dung dịch Na2CO3 đặc
- Giấy đo độ pH - Dung dịch CaCl2 đặc
- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M
- Dung dịch NaOH 0,1 M - Dung dịch NH3 đặc
III. Phương pháp :
IV. Tổ chức hoạt động dạy học: Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 8 nhóm thực hành để tiến hành thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ
a. Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm
- Thực hiện như SGK đã viết
b. Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích
- Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy pH, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 1. Môi trường axit mạnh
- Thay dung dịch HCl bằng dung dịch NH3 0,1M giấy chuyển sang màu ứng với pH = 9. Môi trường bazơ yếu
- Thay dung dịch NH3Cl bằng dung dịch CH3COOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH= 4. Môi trường axit yếu.
Giải thích: Muối CH3COONa tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc axit yếu, khi tan trong nước, gốc axit yếu bị thuỷ phân làm cho dung dịch có tính bazơ.
- Thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 13. Môi trường kiềm mạnh.
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các điện li
a. Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm:
- Thực hiện như SGK
b. Quan sát hiện tượng thí nghiệm và giải thích:
- Nhỏ Na2CO3 đặc vào dung dịch CaCl2 đặc, xuất hiện kết tủa tắng CaCO3.
- Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dung dịch HCl loãng, xuất hiện các bọt khí CO2.
- Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dung dịch có màu hồng tím. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch mất màu. phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dung dịch muối trung hoà NaCl và H2O. Môi trường trung tính.
- Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, xuất hiện kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2. Nhỏ tiếp dung dịch NH3 đặc vào lắc nhẹ, CU(OH)2 tan tạo thành dung dịch phức màu xanh thẳm, trong suốt.
V. Nội dung tường trình:
1. Tên học sinh..........lớp.....
2. Tên bài thực hành...
3. Nội dung tường trình:
Trình bày các tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được, giải thích, viết phương trình, các thí nghiệm nếu có.
Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 2 Users Say Thank You to chimcanhcut For This Useful Post:
  #2  
Old 13-06-2008, 10:46 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default Giáo án hoá học 11

Chương II NI TƠ - PHỐT PHO
Ngày soạn : ......./...../..........
Đ7: NI TƠ

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Biết được vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn, cấu tạo electron.
- Hiểu được tính chất vật lí, hoá học của nitơ
- Hiểu được ứng dụng của nitơ, phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
2. Về kĩ năng :
- Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ
- Rèn luyện kĩ năng suy luận logic
II. Chuẩn bị :
GV: Điều chế sẵn nitơ cho vào ống nghiệm đậy bằng nút cao su
HS: Xem lại cấu tạo phân tử nitơ (Phần LKHH SGK hoá học 10)
III. Phương pháp :
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I. Cấu tạo phân tử Nitơ
- Giáo viên nêu câu hỏi: Mô tả liên kết trong phân tử nitơ? Hai nguyên tử trong phân tử nitơ liên kết với nhau như thế nào? - Phân tử nitơ gồm có 2 nguyên tử
- Hai nguyên tử trong phân tử niơ liên kết với nhau bằng ba liên kết cộng hoá trị không cực:
N  N
- Giáo viên gợi y: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của nguyên tử N, để đạt cấu hình bền giống khí hiếm thì các nguyên tử N phải làm thế nào
- Giáo viên kết luận:
+ Phân tử N gồm có 2 nguyên tử
+ Hai nguyên tử trong phân tử N liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hoá trị không có cực
Hoạt động 2: II. Tính chất vật lí: SGK
- Giáo viên cho học sinh quan sát ống nghiệm đựng khí N
- Học sinh nhận xét về màu sắc, mùi vị, có duy trì sự sống không và có độc không?
- Giáo viên bổ sung thêm tính tan, nhiệt hoá rắn, lỏng, khả năng duy trì sự cháy
Hoạt động 3 III. Tính chất hoá học:
- Giáo viên nêu vấn đề:
+ Ni tơ là phi kim khá hoạt động, độ âm điệm là 3 nhưng ở nhiệt độ thường khá trơ về mặt hoá học, hãy giải thích?
+ Số oxi hoá của N ở dạng đơn chất là bao nhiêu? Dựa vào các số oxi hoá của nitơ dự đoán CTHH của nitơ - ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hoá học. Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi có xúc tác nitơ trở nên hoạt động
- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá
- Học sinh giải quyết 2 vấn đề trên:
+ Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử
+ Dựa vào khả năng thay đổi số oxi hoá của nitơ 1. Tính oxi hoá:
a) Tác dụng với kim loại mạnh (Li, Ca, Mg, Al...)



- Giáo viên kết luận:
+ ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hoá học. Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi có xúc tác N2 trở nên hoạt động.
+ Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá. b) Tác dụng với Hidro: ở 4000C, Pcao có xúc tác:

2. Tính khử: Tác dụng với oxi: ở 30000C hoặc hồ quang điện
N02 + O2
NO dễ dàng kết hợp với O2:
2NO + O2 2NO2
Hoạt động 4:
- Giáo viên đặt vấn đề: hãy xét xem N thể hiện tính khử hay tính oxi hoá trong trường hợp nào
- Giáo viên thông báo phản ứng của N với H và kim loại hoạt động
- Học sinh xác định số oxi hoá của N trước và sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của N trong phản ứng Một số oxit khác của N: N2O, N2O3, N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ phản ứng của N và O
- Giáo viên lưu ý học sinh: Nitơ phản ứng với liti ở nhiệt độ thường Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
- Giáo viên thông báo phản ứng của N2 với O2
- Học sinh xác định số oxi hoá của nitơ trứơc và sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của ni tơ trong phản ứng
- Giáo viên nhấn mạnh: Phản ứng này xảy ra rất khó khăn cần ở nhiệt độ cao và là phản ứng thuận nghịch.
NO rất dễ dàng kết hợp với oxi tạo thành NO2 màu nâu đỏ
Có một số oxit khác của nitơ N2O, N2O3, N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ phản ứng của N và O
- Giáo viên kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
Hoạt động 5: IV. Ứng dụng:
- Giáo viên nêu câu hỏi: Nitơ có ứng dụng gì?
- Học sinh dựa vào kiến thức thực tế và tư liệu SGK trả lời
Hoạt động 6: V. Trạng thái thiên nhiên
VI. Điều chế
- Giáo viên nêu hai vấn đề:
+ Trong tự nhiên ni tơ có ở đâu và tồn tại dưới dạng nào
+ Người ta điều chế nitơ bằng cách nào? a) Trong công nghiệp: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
b) Trong PTN:
NH4NO2 N2 + 2H2O

- Học sinh dựa vào kiến thức thực tế và tư liệu SGK để trả lời NH4Cl +NaNO2 NaCl + N2 + 2H2O

- Giáo viên trình bày kĩ về phương pháp, nguyên tắc điều chế nitơ bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng trong công nghiệp
- Giáo viên trình bày cách điều chế N2 trong phòng thí nghiệm
Củng cố: Giáo viên dùng bài tập 4 SGK
Dặn dò : Về nhà làm bài tập 3,4,5 SGK
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người dưới đây đã cảm ơn bài của chimcanhcut
  #3  
Old 13-06-2008, 10:46 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default Giáo án hoá học 11

Ngày soạn : ......./...../..........
Đ8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
* Học sinh hiểu được:
- Tính chất hoá học của amoniac và muối amoni
- Vai trò quan trọng của amoniac và múôi amoni trong đời sống và trong kỹ thuật
* Học sinh biết được: Phương pháp điều chế amoniac trong công nghiệp và trong PTN
2. Về kĩ năng :
- Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lí, tính chất hoá học của amoniac và muối amoni.
- Vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất amoniac.
- Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trình trao đổi ion
II. Chuẩn bị :
GV: Dụng cụ hoá chất phát hiện tính tan của NH3, dung dịch NH4Cl; dung dịch NaOH; dung dịch AgNO3; dung dịch CuSO4, tranh (hình 2.2); NH3 khử CuO; tranh (hình 2.4) sơ đồ thiết bị tổng hợp NH3 trong công nghiệp
III. Phương pháp :
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: A. amoniac (NH3)
- Giáo viên nâu câu hỏi; Dựa vào cấu tạo của nguyên tử N và H hãy mô tả sự hình thành phân tử amoniac? Viết công thức electron và CT cấu tạo phân tử amoniac I. Cấu tạo phân tử
N
H H
H
- Học sinh dựa và kiến thức đã biết ở lớp 10 và SGK để trả lời
- Giáo viên bổ sung: Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp, nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3 nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều là đáy của hình tháp có cấu tạo không đối xứng nên phân tử NH3 phân cực
- Trong phân tử NH3 nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộng hoá trị có cực, ở nguyên tử N còn một cặp e chưa tham gia liên kết.
- NH3 là phân tử phân cực
- Nguyên tử N trong phân tử NH3 có số oxi hoá -3 là thấp nhất trong các số oxi hoá có thể có của N
Hoạt động 2: II. Tính chất vật lí:
- Giáo viên chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn amoniac. Cho học sinh quan sát trạng thái, màu sắc, có thể hé mở nút cho học sinh phẩy nhẹ để ngửi. - Là chất khí không màu, mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí
- Tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch có tính kiềm
- Giáo viên làm thí nghiệm thử tính tan của khí amoniac
- Học sinh quan sát hiện tượng, giải thích.
- Giáo viên bổ sung: Khí NH3 tan rất nhiều trong nước, ở 200C một lít nứơc hoà tan được 800 lít NH3
Hoạt động 3: III. Tính chất hoá học:
- Giáo viên yêu cầu: Dựa vào thuyết axit - bazơ của Bron-stet để giải thích tính bazơ của NH3 1. Tính bazơ yếu:
a) Tác dụng với nước: Khi hoà tan khí NH3 vào nước một phần các phân tử NH3 phản ứng:
- Học sinh: khi tan trong nước, một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với H+ của nước NH+4 + OH- NH3 + H2O NH+4 + OH- là một bazơ yếu
- Giáo viên bổ sung: Kb của NH3 ở 250C là 1,8.10-5 nên là một bazơ yếu b) Dung dịch NH3 có khả năng làm kết tủa nhiều hiđroxit kim loại:
- Giáo viên: Khi cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NH3 sẽ xảy ra phản ứng nào giữa các ion trong 2 dung dịch này? VD1:
FeCl3+3NH3+3H2O 3NH4Cl+ Fe(OH)3

- Học sinh: Xảy ra phản ứng
Fe3+ + OH- Fe(OH)3
Fe3++3NH3 + 3H2O 3NH+4 + Fe(OH)3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thiết lập nên phương trình hoá học
- Tương tự học sinh hình thành phương trình hoá học ở VD 2 VD2:
AlCl3+3NH3+3H2O 3NH4 + Al(OH)3

- Giáo viên: NH3 khí củng như dung dịch dễ dàng nhận H+ của dung dịch axit tạo muối amoni Al3+ + 3NH3 + 3H2O 3NH+4+Al(OH)3

- Giáo viên mô tả thí nghiệm giữa khí NH3 và khí HCl c) Tác dụng với axit

- Học sinh giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình phản ứng VD: NH3 + 2H2SO4 (NH4)2SO4
NH3(k) + HCl(k) NH4Cl
(Không màu) (không màu) (khói trắng)
Nhận biết khí NH3

Hoạt động 4: 3. Tính khử:
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết: Số oxi hoá của N trong NH3 và nhắc lại các số oxi hoá của N. Từ đó dự đoán CTHH tiếp theo của NH3 dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của N a) Tác dụng với O2
4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
b) Tác dụng với Cl2
- Học sinh: Trong phân tử NH3 nitơ có số oxi hoá -3 và các số oxi hoá có thể có của N là: -3, +1, +2, + 3, +4, +5. Như vậy trong các phản ứng hoá học khi có sự thay đổi số oxi hoá, số oxi hoá của N trong NH3 chỉ có thể tăng lên, chỉ thể hiện tính khử. 2NH3¬ + 3Cl2 N2 + 6HCl

- Giáo viên bổ sung: NH3 thể hiện tính khử yếu hơn H2S
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cú SGK cho biết tính khử của NH3 biểu hiện như thế nào?
- Giáo viên kết luận về CTHH của NH3
Hoạt động 5: IV. Ứng dụng: SGK
Giáo viên cho học sinh nghiên cứu SGK và trình bày ứng dụng
Hoạt động 6: V. Điều chế:
Học sinh nghiên cứu SGK cho biết NH3 được điều chế trong PTN như thế nào? Viết phương trình hoá học? 1. Trong phòng thí nghiệm:
- Muối amoni với dung dịch kiềm
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-e để làm cho cân bằng dịch chuyển về phía tạo NH3. VD:
NH4Cl + NaOH NH3 + NaCl + H2O
NH+4 + OH- NH3 + H2O

- Giáo viên gợi ý: Có thể áp dụng yếu tố p, t0, xt, nồng độ được không? Vì sao? Đun nóng dung dịch NH3 đậm đặc
- Học sinh: Tăng áp suất của hệ, giảm nhiệt độ, dùng chất xúc tác
- Giáo viên bổ sung:
+ Tăng áp suất: 300 - 100 atm
+ Giảm nhiệt độ: 450 - 5000C
+ Chất xúc tác; Fe
+ Vận dụng chu trình khép kín để nâng cao hiệu suất phản ứng 2) Trong CN: Tổng hợp từ các nguyên tố
N2 + 3H2 2NH3, H = -92KJ
Các biện pháp khoa học đã áp dụng:
Tăng áp suất: 200-300 atm
Giảm nhiệt độ: 450 - 5000C
Chất xúc tác: Fe/Al2O3. K2O
Vận dụng chu trình khép kính để nâng cao hiệu suất phản ứng
Hoạt động 7: B. Muối amoni: (NH4)nX
Giáo viên cho học sinh quan sát tinh thể muối amoni clorua, sau đó hoà tan vào nước, dùng giấy quỳ thử môi trường dung dịch. Học sinh nhận xét trạng thái, màu sắc, khả năng tan và pH của dung dịch Là muối mà trong phân tử gồm cation NH+4 và anion gốc axit
- Học sinh: Tinh thể không màu, tan dễ trong nước, dung dịch có pH > 7 I. Tính chất vật lí:

- Giáo viên khái quát:
+ Muối amoni là hợp chất tinh thể ion, phân tử gồm cation NH+4 và gốc axit.
+ Tất cả muối amoni đều tan, là chất điện li mạnh Muối amoni là hợp chất tinh thể ion, phân tử gồm cation NH+4 và gốc axit
- Tất cả muối amoni đều tan, là chất điện li mạnh
Hoạt động 8: II. Tính chất hoá học:
- Giáo viên làm thí nghiệm dung dịch (NH4)2SO4 vào ống nghiệm, nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH 1. Tác dụng với bazơ kiềm
VD:
(NH4)2SO4 +2NaOH Na2SO4 + 2NH3
+ 2H2O
Học sinh quan sát nhận xét, viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn NH+4+OH- NH3 + H2O
điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối amoni
- Học sinh: có khí mùi khai thoát ra do:
NH4Cl+NaOH NaCl + NH3+H2O

NH+4 + OH- NH3 + H2O

- Giáo viên kết luận: Các phản ứng trên là phản ứng trao đổi ion, ở phản ứng 1 ion NH+4 nhường H+ nên là axit. Phản ứng 1 dùng để điều chế NH3 và nhận biết muối amoni
Hoạt động 9: 2. Phản ứng nhiệt phân
Giáo viên làm thí nghiệm: Lấy một ít bột NH4Cl vào ống nghiệm khô, đun nóng ống nghiệm, quan sát. a) Muối amoni chứa gốc của axit không có tính oxi hoá
(HCl, H2CO3 NH3 + axit)

- Học sinh nhận xét, giải thích: Muối ở ống nghiệm hết, xuất hiện muối ở gần miệng ống nghiệm. Do NH4Cl bị phân huỷ tạo NH3 khí và HCl khí, khi bay đến gần miệng ống nghiệm có t0 thấp nên kết hợp với nhau thành NH4Cl VD: NH4Cl NH3 + HCl
(NH4)2CO3 2NH3+CO2+2H2O
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O

- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ khác b) Muối amoni chứa gốc của axit có tính oxi hoá (HNO3, HNO2)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại phương trình điều chế N2 trong PTN NH4NO3 N2O + 2H2O
NH4NO2 N2 + 2H2O

- Học sinh: NH4NO2 N2 + 2H2O

- Giáo viên cung cấp thêm phản ứng:
NH4NO2 N2O + 2H2O
Từ đó phân tích để học sinh thấy được bản chất của phản ứng phân huỷ muối amoni là: Khi đun nóng muối amoni đều bị phân huỷ ra axit và NH3, tuỳ thuộc vào axit có tính oxi hoá hay không mà NH3 bị oxi hoá thành các sản phẩm khác
Củng cố bài: Giáo viên dùng bài tập 2 SGK để củng cố bài
Dặn dò : Về nhà làm bài tập 2,4,6
Rút kinh nghiệm : nên dừng lại tiết 1 sau khi nghiên cứu xong tính chất hoá học của NH3
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #4  
Old 13-06-2008, 10:47 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default Giáo án hoá học 11

Ngày soạn :14....../...../..........
Tiết thứ :13.Đ9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Hiểu : tính chất hoá học của axit nitric, so sánh tính chất hóa học với các axít khác.
- Biết : tính chất vật lý, công thức cấu tạo của HNO3 , ứng dụng của HNO3
2. Về kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng oxi hoá khử và phản ứng trao đổi ion
- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic và quan sát nhận xét
- Giải bài tập : tính khối lượng các chất có kèm hiệu suất phản ứng
3. Thái độ
-Tích cực hứng thú tìm hiểu tính chất hóa học.
- Có ý thức an toàn trong thực hành thí nghiệm, bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị :
1/ GV: Cu; S; ống nghiệm; đèn cồn, giá ống nghiệm, quỳ tím Na2CO3, HNO3 đặc và loãng, Fe
2/HS : Ôn lại các kiến thức đã học về phương pháp cần bằng phản ứng oxi hoá khử
III. Phương pháp :
- Thuyết trình, quy nạp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : Nêu số o xy hóa của Nitơ
3. Bài mới :
- Đặt vấn đề : tiết trước đã tìm hiểu một hợp chất của Nitơ có ứng dụng quan trọng trọng trong thực tiển, đặc biệt trong nền kinh tế nước ta đó là Amôniác, bên cạnh đó có một hợp chất khác của Nitơ củng được sử dụng trong lĩnh vực này đó chính là Axít Nitríc.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: A. Axit nitrit
- Ngoài ứng dụng sản xuất phân bón thì còn có những ứng dụng nào khác của Axít Nitríc
HS : Nêu ứng dụng theo sách giáo khoa
GV : Chiếu sơ đồ tóm tắt ứng dụng Axít Nitríc I. Ưng dụng: SGK

Trong phân tử N có số oxi hoá +5
Hoạt động 2: II. Tính chất vật lí
GV: Chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn axit nitric. Giáo viên mở nút lọ, đun nóng nhẹ một chút. Cho học sinh quan sát và phát hiện một số TCVL của axit nitric - Axit HNO3 là chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí ẩm
- Axit HNO3 dễ bị nhiệt hoặc ánh sáng phân huỷ
- Axit HNO3 tan vô hạn trong nước
- Giáo viên xác nhận nhận xét của học sinh và bổ sung:
+ axit nitric không bền ngay ở nhiệt độ thường, dưới tác dụng của ánh sáng nó cũng bị phân huỷ dần. Khí có màu nâu đỏ là khí NO2. Phản ứng phân huỷ:
Vì vậy axit HNO3 lâu ngày có màu vàng do NO2 phân huỷ ra tan vào axit
+ Axit HNO3 tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào




4HNO3 4NO2 + O2 + 2H2O

Hoạt động 3: III. Công thức cấu tạo
HS :- viết công thức cấu tạo Axit HNO3 , xác định số oxi hoá của nitơ.
GV : chiếu mô hình phân tử Axit HNO3 và nhận xét công thức của học sinh viết





Hoạt động 4:


Hoạt động 4 :
- GV : đặt vấn đề từ cấu tạo phân tử Axít HNO3 dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nó.
- HS : Nêu tính axít và tính o xy hóa của axít HNO3
- GV : nhận xét và kết luận
? Nêu tính chất hóa học chung của một axít

1. Tính axit: Là axit mạnh, dung dịch HNO3 làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối

IV.Tính chất hóa học



IV. Tính chất hóa học







1/ Tính a xít
HS : nêu tính chất hóa học của một axít thông thường : làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với bazơ, oxit bazơ và một số muối
GV : yêu cầu học sinh viết phương trình minh họa
HS : hoàn thành phương trình phản ứng VD:
2HNO3 + CuO Cu(NO3)2 + H2O

GV: bổ sung phương trình điện ly
HS : làm thí nghiệm chứng minh tính a xít 2HNO3 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + 2H¬2O
2HNO3+CaCO3 Ca(NO3)2+ H2O + CO2
HNO3  H+ + NO3-
- GV gợi ý: Dựa vào cấu tạo của HNO3 để giải thích 2. Tính oxi hoá:
- là axit có tính oxi hóa mạnh nhất:
- HS : trong phân tử HNO3 nitơ có số oxi hoá +5 là số oxi hoá cao nhất của nitơ. vì vậy trong các phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá , số oxi hoá của nitơ chỉ có thể giảm xuống các giá trị thấp hơn: -3, 0, +1, +2, +3, +4. HNO3 có thể bị khử thành
-3 0 +1 +2 +3
NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2 tuỳ theo nồng độ của HNO3 và khả năng khử của chất tham gia
- GV xác nhận: Như vậy sản phẩm oxi hoá của axit nitric rất phong phú, có thể là: NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2.
- GV : hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm :
Cu + HNO3 (loãng)
Cu + HNO3 (đặc)
Fe + HNO3 (loãng)
- HS : làm thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn
- GV : phân tích để học sinh thấy khả năng oxi hoá của HNO3 phụ thuộc vào nồng độ axit và bản chất của chất khử
- Qua phương trình ion thu gọn thấy được bản chất của NO3- có tính o xy hóa mạnh trong môi trường a xít a. Với kim loại: Oxi hoá hầu hết các kim loại trừ Au và Pt
3Cu+8HNO3(l) 3Cu(NO3)2+2NO+ 4H2O
3Cu +8H+ + 2NO3- 3Cu 2+ +2NO+4H2O
Cu + 4HNO3 (đ) Cu(NO3)2+2NO2+ 2H2O
Cu +4H++2NO3- Cu2++2NO2+2H2O
Fe +4 HNO3 (l) Fe(NO3)3+NO+ 2H2O
Fe +4H++NO3- Fe3++NO+2H2O
HNO3đ + M M(NO3)3 + NO2 + H2O

- GV : viết phương trình phản ứng tổng quát của kim loại với a xít nitríc và lưu ý trường hợp kim loại mạnh tạo hổn hợp sản phẩm : N2,N2O,NH4NO3 HNO3l+ M khử yếu M(NO3)n+NO+H2O
Mkhử mạnh M(NO3)n + NO, N2O, NH4NO3 + H2O (n là hoá trị cao nhất và bền của kim loại)
4Zn + 10HNO3l 4Zn(NO3)2 +
NH4NO3 + 3H2O

- GV:
+ Fe và Al thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội. Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu được thụ động là gì. *Chú ý: -Fe, Al thụ động với HNO3 đặc nguội
+ Dẫn dắt đưa ra khả năng phản ứng với phi kim
+ Chiếu phim thí nghiệm chứng minh :
S +HNO3 (đ nóng) b. Với phi kim: HNO3 đặc nóng oxi hóa được với một số phi kim như C, S, P đến số oxi hoá cao nhất

- HS: Xác định sản phẩm sinh ra và viết phương trình phản ứng.
Nhận xét: Trong phản ứng trên số oxi hoá của nitơ giảm từ +5 xuống +4 số oxi hoá của S tăng từ 0 lên +6 cực đại VD:
S + 6HNO3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

GV chiếu phim th ngh : FeO + HNO3 (l)
HS ác định sản phẩm, hoàn thành phương trình phản ứng
- GV kết luận:
+ Axit HNO3 có đầy đủ tính chất của axit mạnh
+ Axit nitric là chất oxi hoá mạnh, tác dúng với hầu hết các kim loại, một số phi kim và hợp chất có tính khử.
+ Khả năng oxi hoá của HNO3 phụ thuộc nồng độ của axit và độ hoạt động của chất phản ứng với axit và nhiệt độ
FeO + 4HNO3 (l) Fe(NO3)3+NO2 + 2H2O

Hoạt động 5 : củng cố
GV : chiếu bài tập trắc nghiệm :
- Bài 1 : câu phát biểu nào sau đây đúng
A/ Axít nitríc là một axít mạnh
B/ Axít nitríc là một chất ô xy hóa mạnh
C/

- Học sinh: Tất cả muối nitrat đều tan và điện li mạnh Tất cả các muối nitrat đều tan và là chất điện li mạnh
PT điện li:
Ca(NO3)2 Ca2+ + 2NO-3
KNO3 K+ + NO-3
- Ion NO-3 không màu
- Giáo viên bổ sung: ion NO-3 không màu và một số muối nitrat dễ bị chảy rữa trong không khí
Hoạt động 5: 2. Tính chất hoá học:
Giáo viên làm thí nghiệm; Nhiệt phân NaNO3 (ống 1) và Cu(NO3)2 (ống 2). Các muối M(NO3)n đều kém bền bởi nhiệt (M là kim loại). Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation M
- Học sinh quan sát hiện tượng và giải thích
+ ở ống 1 thấy có khí thoát ra và làm cho que đóm bùng cháy lên (khí O2)
+ ở ống 2 thấy có khí thoát ra có màu nâu đỏ (NO2 và làm cho que đóm bùng cháy lên (khí O2) - M trước Mg: M(NO2)n + O2
- M sau Cu: M + O2 + NO2
- M còn lại: oxit kim loại + O2 + NO2
VD: 2KNO3 2KNO2 + O2
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
2Cu(NO3)2 2CuO + O2 + 4NO2

- Giáo viên: Khi ống hai đã nguội, rót nước vào lắc nhẹ thấy có kết tủa đen. Rót vào một chút H2SO4 loãng thấy dung dịch có màu xanh. Học sinh giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng Khi đun nóng M(NO3)n là chất oxi hoá mạnh

- Học sinh: Kết tủa đen là CuO, dung dịch có màu xanh là CuSO4, phương trình phản ứng:
2Cu(NO3)2 2CuO + O2 + 4NO2
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
2KNO3 2KNO2 + O2

- Giáo viên bổ sung: Nhiệt phân muối nitrat của kim loại đứng trươc Mg trong dãy hoạt động hoá học sẽ thu được muối nitric và O2 còn nhiệt phân muối nitrat của kim loại đứng sauCu sẽ thu được kim loại.
VD: 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2

Hoạt động 6: 3. Nhận biết muối muối nitrat
- Giáo viên làm thí nghiệm; Cho thêm mảnh Cu và dung dịch NaNO3. Thêm dung dịch H2SO4 vào. Trong môi trường axit ion NO-3 thể hiện tính oxi hoá giống HNO3
VD: dung dịch NaNO3 + H2SO4 loãng + Cu dung dịch màu xanh + khí không màu hoá nâu ngoài không khí
- Học sinh quan sát giải thích hiện tượng: dung dịch đang từ không màu chuyển sang màu xanh, có khí không màu sau đó hoá nâu trong không khí thoát ra.
Phương trình phản ứng:
3Cu+ 8H++2NO-3 3Cu2+ + 2NO 4H2O
2NO + O2 2NO2
3Cu+8H++2NO32- 3Cu2++2NO + 4H2O
2NO + O2 2NO2 (nâu đỏ)
Dùng phản ứng này nhận biết dung dịch muối nitrat
- Giáo viên kết luận: Trong môi trường axit ion NO-3 thể hiện tính oxi hoá giống HNO3. Dùng phản ứng này nhận biết dung dịch muối nitrat
Hoạt động 7: II. Ứng dụng muối nitrat
- Học sinh nghiên cứu SGK tìm hiểu thực tế cho biết muối nitrat có những ứng dụng gì? - Điều chế phân đạm
- Điều chế thuốc nổ đen
- Học sinh: Điều chế phân đạm, điều chế thuốc nổ đen
Hoạt động 8: C. Chu trình của nitơ trong tự nhiên:
- Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có mặt ở đâu? tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân chuyển trong tự nhiên như thế nào I. Quá trình tự nhiên
1. Quá trình chuyển hoá qua lại giữa nitơ dạng vô cơ và nitơ dạng hữu cơ
- Học sinh sử dụng sgk và hình 2.7 để trả lời câu hỏi trên 2. Quá trình chuyển hoá qua lại giữa nitơ dạng tự do và nitơ hoá hợp
Củng cố bài: Giáo viên sử dụng bài tập 2,2 SGK để củng cố bài II. Quá trình nhân tạo
Dặn dò : Về nhà làm bài tập 2,3,4,5,6,6 SGK
Tiết sau luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ, về nhà nắm lại các kiến thức theo kiến thức cần nắm ở SGK và làm các bài tập trong bài luyện tập
Rút kinh nghiệm : Khi làm thí nghiệm Cu tác dụng với HNO3 đặc, để thu được dung dịch màu xanh cần lấy ít Cu và HNO3dư, đun nóng nhẹ axit trước rồi mới cho Cu vào
- Nên dừng tiết 1 khi hết phần tính chất hoá học
Bài tập tham khảo:
-
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Old 13-06-2008, 10:48 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default Giáo án hoá học 11

Ngày soạn : ......./...../..........
Đ10: PHOTPHO

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Biết được cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho
- Biết tính chất vật lí, hoá học của photpho
- Biết được phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho
2. Về kĩ năng :
- Học sinh vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của photpho để giải các bài tập.
II. Chuẩn bị :
GV: Dụng cụ gồm ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sách, đèn cồn. Hoá chất gồm photpho đỏ, photpho trắng
III. Phương pháp :
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : Trình bày tính chất hoá học của HNO3. Viết phương trình phản ứng
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I. Vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn:
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày vị trí của P trong bảng tuần hoàn và nhận xét hoá trị có thể có trong hợp chất của photpho NhomVA
Hoạt động 2: II. tính chất vật lí: Có hai dạng thù hình
Học sinh quan sát photpho đỏ và photpho trắng. 1. Photpho trắng:
Nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi:
+ Phốt pho có mấy dạng thù hình?
+ Sự khác nhau về tính chất vật lí của các dạng thù hình là gì? - Tinh thể màu trắng, gồm các phân tử P4 liên kết với nhau bằng lực hútd Van-de-van yếu . Tinh thể P trắng mềm, t0nc thấp
- Giáo viên giải thích sự khác nhau về một số tính chất vật lí của 2 dạng thù hình - Rất độc, không tam trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ
- Giáo viên làm thí nghiệm chứng minh sự chuyển hoá photpho đỏ và photpho trắng - Phát quan trong bóng tối

- Giáo viên bổ sung: Nếu để lâu ngày photpho trắng dần chuyển thành photpho đỏ. Do đó cần bảo quản photpho trắng trong nước. Photpho trắng rất độc, còn photpho đỏ không độc 2. Photpho đỏ:
- Chất bột màu đỏ, có cấu trúc polime (P)n bền  khó nóng chảy, khó bay hơi
- Không độc
Ptrắng Pđỏ

- Giáo viên kết luận: photpho có 2 dạng thù hình chính là đỏ và trắng. Hai dạng này có thể chuyển hoá cho nhau
Hoạt động 3: II. Tính chất hoá học:
- Giáo viên nêu vấn đề:
+ Dựa vào số oxi hoá có thể có của photpho dự đoán khả năng phản ứng của photpho? Viết phương trình phản ứng minh hoạ. 1. Tính oxi hoá: Khi tác dụng với kim loại mạnh.


- Giải thích tại sao ở điều kiện thường photpho hoạt động mạnh hơn nitơ? 2. Tính khử: Khi tác dụng với phi kim hoạt động và những chất oxi hoá mạnh
- Giáo viên nhận xét ý kiến của học sinh và chú ý nhấn mạnh đặc điểm khác với nitơ a. Với oxi:

b) Với Clo

Kết luận: P hoạt động mạnh hơn N ở điều kiện thường. Do liên kết đơn trong phân tử P kém bền hơn liên kết ba trong phân tử nitơ
- Ptrắng hoạt động mạnh hơn Pđỏ
- P vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Hoạt động 4: IV. Ứng dụng:
- Học sinh dựa vào SGK và tìm trong thực tế những ứng dụng của photpho
- Giáo viên tóm tắt các ý kiến của HS và nói rõ hơn các phản ứng hoá h ọc xảy ra khi lấy lửa bằng diêm
Hoạt động 5:
- Học sinh nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong tự nhiên photpho tồn tại dưới dạng nào?
Giáo viên cần dẫn dắt, gợi ý giúp học sinh trả lời các câu hỏi và cho học sinh thấy rõ tầm quan trọng của photpho đối với sinh vật và con người
Hoạt động 6: V. Trạng thái tự nhiên: (SGK)
Tại sao trong tự nhiên nitơ tồn tại ở dạng tự do còn photpho lại tồn tại ở dạng đơn chất?
+ Trong công nghiệp photpho được sản xuất bằng cách nào? Viết phương trình phản ứng? VI. Điều chế:
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3
+2Phơi + 5CO2
Củng cố bài: Giáo viên dùng bài tập 1,2 SGK để củng cố bài
Dặn dò : Về nhà làm bài tập 2,3,4,5,6 SGK
Rút kinh nghiệm :
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Old 13-06-2008, 10:49 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default Giáo án hoá học 11

Ngày soạn : ......./...../..........
Đ11: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Biết cấu tạo phân tử của axit photphoric
- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học của axit photphoric
- Biết tính chất và phương pháp nhận biết muối photphat
2. Về kĩ năng :
- Vận dụng kiến thức về axit photphoric và muối photphat để làm các bài tập
II. Chuẩn bị :
GV: Hoá chất gồm axit sunfuric đặc, dung dịch AgNO3; dung dịch Na3PO4; dung dịch HNO3. Dụng cụ: ống nghiệm
III. Phương pháp :
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong
2. Kiểm tra bài cũ : Trình bày tính chất hoá học của photpho. Viết PTPƯ
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: A. Axit photphoric:
- học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy viết công thức cấu tạo phân tử axit photphoric
+ Bản chất giữa các liên kết nguyên tử trong phân tử là gì?
+ Trong hợp chất này số oxi hoá của photpho là bao nhiêu? I. Cấu tạo phân tử :

- Giáo viên nhận xét ý kiến của học sinh
Hoạt động 2: II. Tính chất vật líSGK)
- GV cho HS quan sát lọ đựng axit photphoric
- HS nhận xét và cho biết tính chất vật lí của H3PO4
- GV bổ sung : axit photphoric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào là do sự tạo thành liên kết hiđrô giữa các phân tử axit photphoric với các phân tử nước.
Hoạt động 3 : III. Tính chất hóa học
+ Viết phương trình điện li của H3PO4 để chứng minh đó là axit ba nấc và là axit có độ mạnh trung bình. 1. Tính axit : Trong dd phân li theo 3 nấc
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
H2PO-4 H+ + PO43-
+ Cho biết trong dd H3PO4 tồn tại những loại ion nào ? dung dịch H3PO4 có những tính chất chúng của axit và có độ mạnh trung bình
Nấc 1 > Nấc 2 > Nấc 3
+ Gọi tên các sản phẩm điện li
+ Viết phương trình phản ứng của H3PO4 với oxit bazơ, bazơ, kim loại, muối.
- GV giúp HS dựa vào tỉ lệ số mol axit với bazơ hoặc oxit bazơ để xác định muối sinh ra. 2. Tác dụng với bazơ:
Tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol mà muối sinh ra là muối axit hoặc trung hoà.
- GV yêu cầu HS so sánh tính oxi hoá của HNO3 và H3PO4. Lấy ví dụ minh hoạ VD: Tác dụng với NaOH
Đặt a =
Nếu a = 1:
H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + H2O (1)
Nếu a = 2:
H3PO4+2NaOH Na2HPO¬4 + 2H2O (2)
Nếu a = 3:
H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O (3)
Nếu 1 < a , 2 xảy ra (1. Và (2)
Nếu 2 < a < 3 xảy ra (2. Và(3)
3. H3PO4 không có tính oxi hoá
Hoạt động 4: IV. Điều chế và ứng dụng
- Học sinh nghiên cứu SGK cho biết ccs phương pháp điều chế H3PO4 1. Điều chế:

- Giáo viên bổ sung thêm độ tinh khiết của 2 phương pháp PTN: 5HNO3loãng +3P+ 2H2O 3H3PO4
+ 5NO
CN:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4đ 3CaSO4+ 2H3PO4
Hoặc:
2. Ứng dụng: Điều chế muối photphat và phân lân
Hoạt động 5: B. Muối photphat
- Học sinh cho biết các loại muối photphat và lấy ví dụ
- Học sinh dựa vào bảng tính tan và SGK cho biết đặc điểm về:
+ Tính tan
+ Phản ứng thuỷ phân Muối trung hoà
2 loại đihirophtphat
Muối axit
đihirophtphat
1. Tính tan: (SGK)
Hoạt động 6: 2. Nhận biết ion photphat:
Giáo viên làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4. Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch dung dịch HNO3 vào kết tủa TN: Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na3PO4:
3Ag+ = PO43- Ag3PO4
(Màu vàng)
Dung dịch AgNO3 làm thuốc thử nhận biết muối tan photphat
- Học sinh nhận xét hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng.
- Học sinh: Có kết tủa vàng, kết tủa tan trong HNO3
- yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của phản ứng này.
Củng cố bài: Giáo viên dùng bài tập 3 SGK để củng cố bài
Dặn dò : Về nhà làm bài tập 3,4,5 SGK. Chuẩn bị các loại phân bón cho tiết học sau:
Rút kinh nghiệm :
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #7  
Old 13-06-2008, 10:50 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default giáo án hoá học 11

Ngày soạn : ......./...../..........
Đ12: PHÂN BÓN HOÁ HỌC

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Biết vai trò của các nguyên tồ N,P,K các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng
- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học, cách điều chế chúng trong CN
2. Về kĩ năng :
- Vận dụng kiến thức để đánh giá các loại phân bón và làm các bài tập
II. Chuẩn bị :
GV: Hoá chất gồm các loại phân bón. Dụng cụ: ống nghiệm
HS: Tìm hiểu các ứng dụng
III. Phương pháp :
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong
2. Kiểm tra bài cũ : Trình bày tính chất hóa học của H3PO4
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I. Phân đạm:
Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy cho biết vai trò của phân đạm
+ Các đánh giá chất lượng lạm dựa vào đâu Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3 và ion amoni NH+4. Phân đạm làm tăng tỉ lệ của protit thực vật, có tác dụng làm cho cây trồng phát triển mạnh, nhanh, cành lá xanh tươi, cho nhiều hạt, nhiều củ hoặc nhiều quả.
Phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ & về khối lượng N
Hoạt động 2: 1. Phân đạm amoni
+ Giáo viên cho học sinh quan sát lọ đựng phân đạm amoni và trình bày tính chất vật lí của chúng Đó là các loại muối amoni NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3...
+ Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày cách điều chế Các loại muối này được điều chế từ amoniac và axit tương ứng.
2NH3 + H2SO4 (NH3)2SO4

+ Giáo viên trình bày thêm tác hại của loại đạm này
Hoạt động 3: 2. Phân đạm nitrat
+ Giáo viên cho học sinh quan sát lọ đựng phân đạm nitrat và trình bày tính chất vật lí của chúng Đó là các muối nitrat: NaNO3¬, Ca(NH3)2. Các muối này được điều chế từ axit nitric và cacbonat kim loại tương ứng
+ Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày cách điều chế đạm nitrat VD:
CaCO3+2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 +H2O

+ Giáo viên trình bày thêm tác hại của loại đạm này
Hoạt động 4: 3. Phân đạm ure:
+ Giấo viên cho học sinh quan sát lọ đựng phân đạm ure và trình bày tính chất vật lí của chúng Ure, (NH2)2CO là loại phân đạm tốt nhất hiện nay, có tỉ lệ %N rất cao (46%)
+ Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày cách điều chế, quá trình biến đổi trong đất của đạm ure.
+ Giáo viên trình bày tác dụng chính của ure Điều chế:
CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O
Trong đất có biết đổi
(NH2)2CO + 2H2 (NH4)2CO3
Nhược điểm của ure là dễ chảy nước, tuy ít hơn so với muối nitrat, vì vậy phải bảo quản nơi khô ráo
Hoạt động 5: II. Phân lân:
+ Trong tự nhiên photpho tồn tại ở những dạng nào? Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43-
+ Tại sao trong tự nhiên nitơ tồn tại ở dạng tự do còn photpho lại tồn tại ở dựng đơn chất? Phân lân đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó
+ Trông công nghiệp photpho được sản xuất bằng cách nào? Viết phương trình phản ứng? 1. Supe photphat:
Có hai loại supe lân đơn và supe lân kép
- Giáo viên dẫn dắt, gợi ý giúp học sinh trả lời các câu hỏi và cho học sinh thấy rõ tầm quan trọng của photpho đối với sinh vật và con người a) supephotphat đơn. Cách điều chế: Trộn quặng photphat với dung dịch axit sufuric đặc, phản ứng sau đây xảy ra:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 +
2CaSO4
- Yêu cầu học sinh cho biết vai trò của phânlân, dạng tồn tại của phân lân là gì? Phản ứng toả nhiệt làm cho nước bay hơi. Người ta thêm nước vừa đủ để muối CaSO4 kếy tinh thành muối ngậm nước
- Chất lượng phân lân được đánh giá vào đại lượng nào? CáO4.2H2O (thạch caô). Supephotphat đơn là hỗn hợp của canxiđihiđrophotphat và thạc cao.
b) Supephotphat kép. Cách điều chế: trộn bột quặng photphat với axit photphoric, phản ứng sau đây xảy ra:
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
Trong thành phần của Supephotphat kép không có lẫn thạch cao, do đó tỉ lệ %PO5 cao hơn, chuyên chở đỡ tốn kém
2. Phân lân nung chảy.
Cách điều chế: Trộn bột quặng photphat và loại đá có magie (ví dụ, đá bạch vân còn gọi là đolomit CaCO3, MgCO3) đập nhỏ, rồi nung ở nhệt độ cao trên 10000C. Sau đó làm nguội nhanh và tán thành bột
Hoạt động 6: III. Phân Kali:
+ Trong tự nhiên kali tồn tại ở những dạng nào? Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng nguyên tố ion K+
- Giáo viên cần dẫn dắt, gợi ý giúp học sinh trả lời các câu hỏi và cho học sinh thấy rõ tầm quan trọng của kali đối với sinh vật và con người - Phân kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, bột, chất xơ, chất dầu và tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây
+ Yêu cầu học sinh đánh giá chất lượng của phân kali - Phân kali được đánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng của kali oxit K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó
Hoạt động 7: IV. Phân hỗn hợp và phân phức hợp
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trìn bày cách điều chế, đánh giác chất lượng loại này so với supe lân - Phân hỗn hợp: Chứa N, P, K
- Phân phức hợp: được sản xuất bằng phương pháp hoá học
Điều chế: NH3 tác dụng với H3PO4
Hoạt động 8: V. Phân vi lượng
Yêu cầu tương tự như trên đối với phân kali và phân hỗn hợp, phân phức hợp và phân vi lượng Cung cấp các nguyên tố nh: Mg, Zn...
Củng cố bài: Giáo viên dùng baì tập 2 SGK để củng cố bài
Dặn dò : Về nhà làm bài tập 3,4 SGK
Rút kinh nghiệm :
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Old 13-06-2008, 10:50 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default Giáo án hoá học 11

Ngày soạn : ......./...../..........
Đ13: LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA NITƠ, PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Củng cố kiến thức tính chất vật lí, tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniac, muối amoni, axit nitric, muối nitrat, photpho và hợp chất của chúng
2. Về kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập
II. Chuẩn bị :
GV: Chuẩn bị bảng tóm tắt nội dung lí thuyết cần thiết.
HS: Ôn tập lý thuyết và làm đầy đủ bài tập ở nhà.
III. Phương pháp :Quy nạp ,đàm thoại.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Tiến trình
I. Kiến thức cần nhớ:
Nitơ Phot pho
Cấú hình e nguyên tử
Độ âm điện
Cấu tạo phân tử
Cấc số ôxi hóa có thể có
tính chất hóa học
tính khử
tác dụng với ôxi
tính ôxi hóa
-tác dụng với hidro
-tác dụng với kim lọai mạnh

Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận để khắc sâu kiến thức cần nhớ ở bảng trên
NH3 Muối amôni
Tính chất vật lý khí,mùi khai,tan nhiều nhất trong nước tinh thể ,tan mạnh trong nước,điện ly mạnh
Tính chất hóa học khửvà bazơ yếu thủy phân tạo môi trường axit,kém bền nhiệt.
Điều chế N2+H2NH3
NH4++OH-- NH3+H2O NH3+AXIT
Nhận biết mùi khai +dd bazơNH3có mùi khai
B3
rút ra nhận xét
HNO3 H3PO4
CTCT

Số ôxi hóa của nguyn tố trung tâm +5 +5
tính axit mạnh trung bình
tính ôxi hóa mạnh không có tính ôxi hóa
b4
Muối nitrat Muối photphat
tan trong nước mạnh tùy từng loại muối mà khả năng tan trong nước khác nhau
tính chất hóa học:
tính chất của muối thông thường
-Tính ôxi hóa
-Bịnhiệt phân hủy
-Nhận biết
đầy đủ


trong môi trường axit

Cu+H+ddxanh,khí không màu hóa nẩutong kk đầy đủ

không có tính ôxi hóa

không phân hủy
+Ag+ vàngAg3PO4



c sinh làm các bài tập sau để rèn luyện các kĩ năng vận dụng lí thuyết đã học
Bài 1: (SGK)
Giáo viên nhắc lại kĩ năng xác định số oxi hoá
Bài 4: (SGK)
////////////////////
H2 + Cl2 2HCl
NH3 + HCl NH4Cl
Bài 6: (SGK)
a) 4P + 5O2 2P2O5
b)
Bài 9: (SGK)
Giáo viên yêu cầu học sinh viết phản ứng xảy ra từ đó xác định thành phần dung dịch sau phản ứng và vận dụng cách tính toán để đi đến kết quả
Dặn dò: Về nhà xem lại các phản ứng hoá học giữa muối và axit, bazơ, muối và điều kiện để phản ứng xảy ra đã học ở cấp 2
Bài tập báo hóa học ứng dụng số ra tháng10 năm 2007
tt
III/Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1:hs trình bày bài tập đã chuẩn bị theo yêu cầu
họat động 2
kiểm tra và hd
bài 1:Nguyên tố R có hợp chất với h là RH3ôxxit cao nhất của rchứa43,66%khối lượng R.R là nguyên tố nào
G.HD:R2O5
Công thức tính 5khối lượng nguyên tổtong hợp chất
từ ct xác định R
bài 2
3,2g Cu tác dụng hết với HNO3đặc thu thể tích NO2 làbn(đktc)

G.Hd.cách làm hsinh ktra lại















Bài 3. 56 m3 (đktc) để điều chế HNO3 .biết chỉ có 92% NH3 chuyển thành HNO3.Khối lượng dd HNO3 40% thu được là bao nhiêu?


công thức tính nồng độ %









Bài 4 12,8gCu tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy thóat ra hỗn hợp NO ,NO2 có tỷ khối đối với H2 là 19 thể tích hỗn hợp đó ở đktc là bao nhiêu?
G.Hd:các bước tiến hành





H.tiến hành theo từng bước Bài 1




gt có RH3=>R2O5=>2.R+16.5
R=31=>R làPhot pho




Bài 2PTPƯ:
. Cu+4HNO3-> Cu(NO3)2+2NO2+2+H2O



ncu=0,05 mol
nno=0,1mol


VNO2=2,24lit







Bài 3.
nNH3=56.103/ /22,4=2,5.103 mol
nHNO3=nNH3
mHNO3=2,5.63.103 g
mddHNO3(40%)=mHNO3..100/C%=






Bài 4.
dhh/H2=19=>Mhh=38


n1=n2=1:1=>PTPƯ:
Al+ HNO3 Al(NO3)3+ NO+ H2O.
Al+ HNO3 Al(NO3)3+ NO2+ H2O.
Al+ HNO3 Al(NO3)3+ NO+ NO2+ H2O.


nCu=12,8/64=0,2mol=>nhh=0,2=>vhh=4,48lit

Dặn :tiết sau thực hành,chuẩn bị bài theo SGK

kinh nghiệm
BÀI TẬP BỔ SUNG
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #9  
Old 13-06-2008, 10:51 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default Giáo án hoá học 11

Ngày soạn : ......./...../..........
Đ14: BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITƠ, PHOTPHO

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Củng cố các kiến thức axit nitric muối nitrat, muối photphat, phân bón hoá học
2. Về kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lượng nhỏ hoá chất
II. Chuẩn bị :
1: Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, nút cao su dậy ống nghiệm kèm một ống dẫn thuỷ tinh, cốc 25o ml hoặc chậu thuỷ tinh, bộ giá thí nghiệm đơn giản, đèn cồn, giá để ống nghiệm
2. Hoá chất: Chứa trong lọ thuỷ tinh, nút thuỷ tinh kèm ống hút nhở giọt
- Dung dịch HNO3 68% và 15%
- Phân kali clorua, amoni sunfat, Supephotphat kép
- Cu mảnh, than
- KNO3(tt)
- Dung dịch AgNO3, NaOH
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm thực hành để tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Tính oxi hoá của axit HNO3 đặc và loãng
a) - Cho 1ml HNO3 68% vào ống nghiệm 1
- Cho 1ml HNO3 15% vào ống nghiệm 2
Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh Cu và đun nóng.
b) Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích:
- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3 đặc bị khử đến NO2. Dung dịch bị khử đến NO. Dung dịch cũng chuyển sang màu xanh lam của Cu(NO3)2.
Lưu ý học sinh lấy lượng nhỏ hóa chất vì trong sản phẩm phản ứng có những khí NO và NO2 rất độc
Thí nghiệm 2: Tác dụng của KNO3 nóng chảy và cacbon
a) Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm
Thực hiện như SGK
b) Quan sát hiện tượng thí nghiệm và giải thích
PTPƯ: 2KNO3 + C 2KNO2 + CO2 + Q
Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hoá học
a) Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm
Thực hiện như SGK
b) Quan sát hiện tượng thí nghiệm và giải thích
* Xác định phân amoni sunfat
- Nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm chứa dung dịch (NH4)2SO4 và dung dịch NaOH có màu khai NH3 bay ra theo phương trình hoá học:
(NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
Phương trình ion thu gọn: NH+4 + HO- NH3 + H¬2O
* Xác định phân Supephotphat kép:
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch Ca(H2PO4)2 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa Ag3PO4 màu vàng.
Ca(H2PO4)2 + 6AgNO3 2Ag3PO4 + Ca(NO3)2 + 4HNO3
IV. Nội dung tường trình:
1. Tên học sinh.......lớp
2. Tên bài thực hành:...
3. Nội dung tường trình:
a. trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được, giải thích, viết phương trình, các thí nghiệm 1 và 2
b. Hãy điền các kết quả của thí nghiệm 3 vào bảng sau đây:
Thứ tự Tên hoá học Dàng bề ngoài Màu sắc Tính tan trong nước Cách xác định PƯHH Các PTHH
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Old 13-06-2008, 10:52 PM
chimcanhcut's Avatar
chimcanhcut chimcanhcut is offline
Thành viên chính thức
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 70
Thanks: 5
Thanked 18 Times in 12 Posts
chimcanhcut is on a distinguished road
Default Giáo án hoá học 11

Chương III CACBON - SILIC
Ngày soạn : ......./...../..........
Đ 15: CACBON

I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Biết cấu trúc các dạng thù hình của cacbon.
- Hiểu được tính chất vật lí, hoá học của cacobon
- Vai trò quan trọng của cacbon đối với đời sống và kĩ thuật
2. Về kĩ năng :
- Vận dụng được những tính chất vật lí, hoá học của cacbon để giải các bài tập có liên quan
- Biết sử dụng các dạng hình thù của cabon trong các mục đích khác nhau
II. Chuẩn bị :
GV: Mô hình than chì, kim cương, mẫu than gỗ, mồ hóng
HS: Xem lại kiến thức về cấu trúc tinh thể kim cương (lớp 10), tính chất hoá học của cacbon (lớp 9)
III. Phương pháp : Trực quan,đàm thọai.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I. Vị trí của nhóm Cacbon trong BTH
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm nhóm cacbon trong BTH, gọi tên nguyên tố trong nhóm, cho biết vị trí của nhóm trong bảng tuần hoàn Vị trí: SGK
Hoạt động 2:
- Giáo viên: Từ vị trí của nhóm trong BTH yêu cầu học sinh:
+ Viết cấu hình 2 nguyên tử lớp ngoài cùng và sự phân bố các e ngoài cùng vào ô lượng tử ở trạng thái cơ bản và kích thích
+ Nhận xét về số e độc thân ở trạng thái cơ bản, ở trạng thái kích.
+ Khả năng tạo thành LKHH từ các e độc thân Trạng thái cơ bản:
2s2 2p2
Có 4 e lớp ngoài cùng trong đó có 2 e độc thân trong các hợp chất chúng có cộng hoá trị 2
- Trạng thái kích thích:
2s1 2p3
Có 4 e độc thân trong các hợp chất chúng có cộng hoá trị 4. Một số hợp chất có cộng hoá trị là 2
- Học sinh nghiên cứu SGK, dưới sự dẫn dắt của giáo viên làn lượt giải quyết vấn đề - Trong hợp chất chúng có số oxi hoá +4, +2, -4 tuỳ thuộc vào độ âm địên của nguyên tố liên kết với chúng
- Giáo viên kết luận: Để đạt được cấu hình e của khí hiếm nguyên tử C tạo nên những cặp e chung với những nguyên tử khác và trong các hợp chất chúng co các số oxi hoá +2, +4. Ngoài ra cacbon và silic còn có số oxi hoá -4
Hoạt động 3: II. Tính chất vật lí
- Học sinh:
+ Quan sát mô hình và mẫu vật để tìm hiểu cấu trúc các dạng thù hình của cacbon.
+ Dựa vào SGK và kiến thức thực tế trình bày tính chất vật lí các dạng thù hình của cacbon
- Giáo viên: Thiết kế bảng để học sinh điền vào cho dễ quan sát đối chiếu ///
Kim cương Than chì Fuleren
Tính chất vật lí
Cấu tạo
Ưngs dụng
/////////////////////////////////////////////////////
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào đặc điểm cấu trúc tinh thể của các dạng thù hình giải thích tại sao các dạng thù hình của cacbon có những tính chất vật lí trái ngược nhau
Hoạt động 4: II. Tính chất hoá học:
Giáo viên yêu cầu học sinh dự đoán tính chất hoá học của cacbon dựa vào cấu trúc nguyên tử và các trạng thái số oxi hoá của các bon Ở nhiệt độ thường C khá trơ về mặt hoá học nhưng trở nên hoạt động khi đun nóng. Trong các phản ứng C thể hiện tính khử, tính oxi hoá
- Học sinh: Tính oxi hoá khử 1. Tính khử: (đặc trưng)
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết: C thể hiện tính oxi hoá, tính khử khi nào? Viết phương trình phản ứng minh hoạ a) Tác dụng với oxi
C0 + O2
ở nhiệt độ cao CO2 + C 2CO

- Giáo viên bổ sung thêm một số phản ứng thể hiện tính khử của C và lưu ý học sinh:
+ Vì ở nhiệt độ cao C khử được CO2 do đó khi đốt cháy C trong oxi ngoài CO2 sinh ra còn có CO. nếu ở nhiệt độ cao sản phẩm chủ yếu là CO
+ Giáo viên nhắc học sinh chú ý:
- Những oxit kim loại từ Al trở về trước không bị C khử
- Yêu cầu học sinh viết và cân bằng phản ứng b) Tác dụng với hợp chất.
- C khử được nhiều oxit kim loại (trừ oxit kim loại từ Al trở về sau trong dãy điện hoá) với oxit phi kim ở nhiệt độ cao, với HNO3, H2SO4đặc, KClO3


Hoạt động 3: 2. Tính oxi hoá:
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm phương trình chứng minh tính oxi hoá của C a) Tác dụng với hiđrô


Học sinh chỉ ra 2 phản ứng với H2 và kim loại b) Tác dụng với với kim loại ở nhiệt độ cao tạo cacbua

(nhôm cacbua)
Hoạt động 4: III. Ứng dụng:
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết kim cương, than chì, than vô định hình có những ứng dụng gì?
- Học sinh: Đồ trang sức, dao cắt thuỷ tinh, mũi khoan...
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào cấc đặc điểm tính chất vật lí, hoá học để giải thích các ứng dụng đó
Hoạt động 5: IV. Trạng thái thiên nhiên: (SGK)
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào SGK và hiểu biết cuộc sống cho biết trạng thái thiên nhiên của cacbon
- Giáo viên bổ sung thêm các kiến thức thực tế V. Điều chế:
Than chì KCnhân tạo
Than đá than cốc than chì

- Giáo viên cung cấp cho học sinh phương pháp điều chế các dạng thù hình của cabon
Củng cố bài: C phản ứng được với các chất nào trong các chất sau; Fe2O3, CO2, H2, HNO3, H2SO4đặc, K2O, Al2O3, CO. Viết phương trình phản ứng xảy ra Gỗ + O2không khí thiếu than gỗ.
CH4 than muội + H2

Dặn dò : Về nhà làm bài tập 23.2; 23.5 SBT
Rút kinh nghiệm :
Trả Lời Với Trích Dẫn

Trả lời


Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
Bạn không được quyền gởi bài
Bạn không được quyền gởi trả lời
Bạn không được quyền gởi kèm file
Bạn không được quyền sửa bài

vB code đang Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến


Múi giờ GMT. Hiện tại là 06:40 PM.


Design by VBMode.com
vB 3.6.8 Copyright © 2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Diễn Đàn Đại Học - DH2
vB Ad Management by =RedTyger=